Theo biểu lãi suất HDBank áp dụng ngày 30/9, ngân hàng đang niêm yết lãi suất tiền gửi bằng VND theo hai hình thức tại quầy và trực tuyến. Mức lãi suất thay đổi tùy theo kỳ hạn và phương thức nhận lãi.
Để dễ hình dung, dưới đây là số tiền lãi khách hàng có thể nhận được khi gửi 10 triệu đồng, 100 triệu đồng và 500 triệu đồng, giả định gửi đủ kỳ hạn và nhận lãi cuối kỳ.
Gửi tiết kiệm HDBank tại quầy
Theo biểu lãi suất tại quầy, HDBank đang áp dụng mức 3,5%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng và 3,6%/năm cho kỳ hạn 3-5 tháng.
Từ kỳ hạn 6 tháng, lãi suất tăng lên 4,9%/năm. Kỳ hạn 7-11 tháng được niêm yết ở mức 4,7%/năm. Với các kỳ hạn dài hơn, lãi suất thông thường là 5,2%/năm cho 12 tháng, 5,4%/năm cho 13 và 15 tháng, 5,5%/năm cho 18 tháng, trong khi 24-36 tháng cùng ở mức 4,9%/năm.
Với 10 triệu đồng, nếu gửi 12 tháng ở mức 5,2%/năm, khách hàng nhận khoảng 520.000 đồng tiền lãi. Khoản 100 triệu đồng nhận khoảng 5,2 triệu đồng, còn 500 triệu đồng nhận khoảng 26 triệu đồng.
Bảng tính lãi gửi tại quầy
| Kỳ hạn | Lãi suất | Lãi 10 triệu | Lãi 100 triệu | Lãi 500 triệu |
|---|---|---|---|---|
| 1 tháng | 3,50% | 29.167 đồng | 291.667 đồng | 1,46 triệu đồng |
| 2 tháng | 3,50% | 58.333 đồng | 583.333 đồng | 2,92 triệu đồng |
| 3 tháng | 3,60% | 90.000 đồng | 900.000 đồng | 4,50 triệu đồng |
| 4 tháng | 3,60% | 120.000 đồng | 1,20 triệu đồng | 6 triệu đồng |
| 5 tháng | 3,60% | 150.000 đồng | 1,50 triệu đồng | 7,50 triệu đồng |
| 6 tháng | 4,90% | 245.000 đồng | 2,45 triệu đồng | 12,25 triệu đồng |
| 7 tháng | 4,70% | 273.333 đồng | 2,73 triệu đồng | 13,71 triệu đồng |
| 8 tháng | 4,70% | 313.333 đồng | 3,13 triệu đồng | 15,67 triệu đồng |
| 9 tháng | 4,70% | 352.500 đồng | 3,53 triệu đồng | 17,63 triệu đồng |
| 10 tháng | 4,70% | 391.667 đồng | 3,92 triệu đồng | 19,58 triệu đồng |
| 11 tháng | 4,70% | 430.833 đồng | 4,31 triệu đồng | 21,54 triệu đồng |
| 12 tháng | 5,20% | 520.000 đồng | 5,20 triệu đồng | 26 triệu đồng |
| 13 tháng | 5,40% | 585.000 đồng | 5,85 triệu đồng | 29,25 triệu đồng |
| 15 tháng | 5,40% | 675.000 đồng | 6,75 triệu đồng | 33,75 triệu đồng |
| 18 tháng | 5,50% | 825.000 đồng | 8,25 triệu đồng | 41,25 triệu đồng |
| 24 tháng | 4,90% | 980.000 đồng | 9,80 triệu đồng | 49 triệu đồng |
| 36 tháng | 4,90% | 1,47 triệu đồng | 14,70 triệu đồng | 73,50 triệu đồng |
Đơn vị tiền lãi: đồng; số liệu được làm tròn.
Đáng chú ý, biểu lãi suất tại quầy còn có các mức lãi suất riêng 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng. Đây là các dòng lãi suất được ghi riêng trong biểu và có điều kiện áp dụng, do đó không mặc định áp dụng cho mọi khoản tiền gửi.
Gửi tiết kiệm HDBank online
Đối với tiền gửi trực tuyến, HDBank niêm yết mức lãi suất 4,2%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng, 4,3%/năm cho kỳ hạn 3-5 tháng và 5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng.
Các kỳ hạn 7-11 tháng được áp dụng mức 4,8%/năm. Trong khi đó, lãi suất kỳ hạn 12 tháng là 5,3%/năm, 13-15 tháng là 5,5%/năm và 18 tháng lên tới 5,6%/năm. Kỳ hạn 24-36 tháng cùng ở mức 5%/năm.
Với 10 triệu đồng gửi online 12 tháng, tiền lãi khoảng 530.000 đồng. Gửi 100 triệu đồng nhận khoảng 5,3 triệu đồng, trong khi 500 triệu đồng nhận khoảng 26,5 triệu đồng.
Ở kỳ hạn 18 tháng, 500 triệu đồng gửi online nhận khoảng 42 triệu đồng tiền lãi, cao hơn mức 41,25 triệu đồng nếu gửi tại quầy.
Bảng tính lãi gửi online
| Kỳ hạn | Lãi suất | Lãi 10 triệu | Lãi 100 triệu | Lãi 500 triệu |
|---|---|---|---|---|
| 1 tháng | 4,20% | 35.000 đồng | 350.000 đồng | 1,75 triệu đồng |
| 2 tháng | 4,20% | 70.000 đồng | 700.000 đồng | 3,50 triệu đồng |
| 3 tháng | 4,30% | 107.500 đồng | 1,08 triệu đồng | 5,38 triệu đồng |
| 4 tháng | 4,30% | 143.333 đồng | 1,43 triệu đồng | 7,17 triệu đồng |
| 5 tháng | 4,30% | 179.167 đồng | 1,79 triệu đồng | 8,96 triệu đồng |
| 6 tháng | 5,00% | 250.000 đồng | 2,50 triệu đồng | 12,50 triệu đồng |
| 7 tháng | 4,80% | 280.000 đồng | 2,80 triệu đồng | 14 triệu đồng |
| 8 tháng | 4,80% | 320.000 đồng | 3,20 triệu đồng | 16 triệu đồng |
| 9 tháng | 4,80% | 360.000 đồng | 3,60 triệu đồng | 18 triệu đồng |
| 10 tháng | 4,80% | 400.000 đồng | 4 triệu đồng | 20 triệu đồng |
| 11 tháng | 4,80% | 440.000 đồng | 4,40 triệu đồng | 22 triệu đồng |
| 12 tháng | 5,30% | 530.000 đồng | 5,30 triệu đồng | 26,50 triệu đồng |
| 13 tháng | 5,50% | 595.833 đồng | 5,96 triệu đồng | 28,96 triệu đồng |
| 15 tháng | 5,50% | 687.500 đồng | 6,88 triệu đồng | 34,38 triệu đồng |
| 18 tháng | 5,60% | 840.000 đồng | 8,40 triệu đồng | 42 triệu đồng |
| 24 tháng | 5,00% | 1 triệu đồng | 10 triệu đồng | 50 triệu đồng |
| 36 tháng | 5,00% | 1,50 triệu đồng | 15 triệu đồng | 75 triệu đồng |
Đơn vị tiền lãi: đồng; số liệu được làm tròn.
Như vậy, với cùng 500 triệu đồng gửi 12 tháng, khách hàng gửi online nhận khoảng 26,5 triệu đồng tiền lãi, cao hơn khoảng 500.000 đồng so với gửi tại quầy.
Ở kỳ hạn 18 tháng, khoản chênh lệch là khoảng 750.000 đồng, khi gửi online nhận khoảng 42 triệu đồng, còn gửi tại quầy nhận khoảng 41,25 triệu đồng.
Lưu ý: Lãi suất trong bài là mức lãi suất huy động tiền gửi niêm yết dành cho khách hàng cá nhân, tổng hợp theo biểu lãi suất ngày 30/9/2026. Lãi suất thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào thương lượng giữa khách hàng với ngân hàng.