Quảng cáo #23

Lãi suất ngân hàng 2/8 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, Sacombank, HDBank,...

Khảo sát lãi suất huy động niêm yết tại 34 ngân hàng ngày 2/8 cho thấy mặt bằng lãi suất tiếp tục ổn định. ACB vẫn dẫn đầu với mức 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và là một trong 7 ngân hàng niêm yết lãi suất từ 7%/năm trở lên.

Bước sang đầu tháng 8, thị trường lãi suất huy động chưa ghi nhận thêm những đợt điều chỉnh đáng kể. Phần lớn ngân hàng tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất niêm yết, trong khi cuộc cạnh tranh thu hút tiền gửi vẫn chủ yếu diễn ra ở nhóm ngân hàng quy mô nhỏ và vừa.

Theo khảo sát tại 34 ngân hàng, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng hiện dao động từ 3,7%/năm đến 7,8%/năm , tạo ra khoảng chênh lệch lên tới 4,1 điểm phần trăm giữa ngân hàng có mức lãi suất cao nhất và thấp nhất.

ACB tiếp tục dẫn đầu, 7 ngân hàng niêm yết từ 7%/năm

ACB hiện là ngân hàng có lãi suất huy động cao nhất thị trường với 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Ở các kỳ hạn ngắn hơn, ngân hàng này cũng áp dụng mức 7,6%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 7,7%/năm cho kỳ hạn 9 tháng.

Đứng thứ hai là Saigonbank với 7,2%/năm , tiếp theo là Bac A Bank với 7,1%/năm .

Nhóm ngân hàng niêm yết 7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng gồm MBV, VCBNeo, PGBank và VIB.

Như vậy, toàn thị trường hiện có 7 ngân hàng áp dụng lãi suất từ 7%/năm trở lên đối với kỳ hạn 12 tháng. Đây vẫn là nhóm có mức sinh lời cao nhất dành cho khách hàng gửi tiết kiệm phổ thông.

Mặt bằng phổ biến tập trung trong khoảng 6,5-6,9%/năm

Ngay dưới nhóm dẫn đầu là LPBank, BVBank và OCB, cùng niêm yết 6,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

Trong khi đó, nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank tiếp tục duy trì cùng một biểu lãi suất, với 6,8%/năm ở kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng; 6,6%/năm ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng.

MSB cũng niêm yết 6,8%/năm , còn Techcombank áp dụng 6,75%/năm .

Nam A Bank và Sacombank cùng duy trì mức 6,6%/năm . BaoViet Bank và SHB niêm yết 6,5%/năm , NCB ở mức 6,4%/năm , còn MB áp dụng 6,35%/năm .

Diễn biến này cho thấy phần lớn ngân hàng hiện vẫn tập trung trong vùng lãi suất 6,5-6,9%/năm , phản ánh mặt bằng huy động tương đối ổn định.

Nhiều ngân hàng vẫn giữ lãi suất dưới 6,5%/năm

Ở nhóm lãi suất thấp hơn, ABBank và TPBank cùng áp dụng 6,25%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

Viet A Bank, VietBank và Vikki Bank cùng niêm yết 6,1%/năm , trong khi VPBank giữ mức 6%/năm .

PVcomBank áp dụng 5,6%/năm , GPBank 5,55%/năm , KienlongBank 5,5%/năm . Eximbank, HDBank và SeABank cùng niêm yết 5,3%/năm .

Ở cuối bảng khảo sát là SCB với 3,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

Người gửi tiền nên cân nhắc điều gì?

Dù mức lãi suất là yếu tố quan trọng, người gửi tiền cũng cần xem xét các điều kiện áp dụng của từng ngân hàng. Nhiều mức lãi suất cao chỉ áp dụng đối với tiền gửi trực tuyến hoặc đi kèm các điều kiện về kỳ hạn, số tiền gửi và phương thức nhận lãi.

Bên cạnh đó, việc lựa chọn ngân hàng cũng nên dựa trên nhu cầu sử dụng vốn, mức độ thuận tiện trong giao dịch và các dịch vụ đi kèm, thay vì chỉ so sánh mức lãi suất niêm yết.

Lưu ý: Bảng trên phản ánh lãi suất huy động niêm yết của các ngân hàng tại thời điểm khảo sát ngày 2/8/2026 . Mức lãi suất thực tế có thể khác tùy theo từng chi nhánh, đối tượng khách hàng, quy mô khoản tiền gửi và chính sách của từng ngân hàng.